PAC (Poly Aluminium Chloride) – Hóa chất tạo bông, keo tụ xử lý nước thải

Liên hệ

Phân loại PAC:

PAC tồn tại ở 2 dạng:

Dạng bột ngà ánh vàng, tan hoàn toàn trong nước

Dạng lỏng có màu nâu vàng

Ứng dụng:

– Lọc nước sinh hoạt và nước uống cho hộ gia đình, dùng lắng trong trực tiếp nước sông hồ kênh rạch tạo nước sinh hoạt.

– Xử lý nước cấp dân dụng, nước cấp công nghiệp: xử lý nước bề mặt, thích hợp cho các nhà máy cấp nước sinh hoạt, hồ bơi trạm cấp nước…

– Xử lý nước thải công nghiệp, nước nhiễm dầu, nước rửa than,… Đặc biệt, các nhà máy xử lý nước thải dùng để xử lý nước thải chứa nhiều cặn lơ lửng như nước thải công nghiệp ngành gốm sứ, gạch, nhuộm, nhà máy chế biến thủy sản, xí nghiệp giết mổ gia súc, luyện kim, thuộc,…

– Những bể nuôi con giống thủy sản (tôm giống, các giống) cũng có thể sử dụng hóa chất PAC.- Pha chế thành dung dịch 10%-20% châm vào nước nguồn cần xử lý,khuấy đều và để lắng trong.

– Liều lượng xử lý nước mặt : 1-10g/m3 hóa chất PAC tùy theo độ đục của nước thô.

– Liều lượng xử lý nước thải (nhà máy giấy, dệt, nhuộm, …) từ 20-200g/m3 hóa chất PAC tùy theo hàm lượng chất lơ lửng và tính chất của nước thải.

– Hàm lượng hóa chất PAC chuẩn được xác định thực tế đối với mỗi loại nước cần xử lý.

Ưu điểm của hóa chất PAC: 

-  Độ ổn định pH cao, dễ điều chỉnh pH khi xử lý vì vậy tiết kiệm được hóa chất dùng để tăng độ kiềm và các thiết bị đi kèm như bơm định lượng và thùng hóa chất so với sử dụng phèn nhôm.

-  Giảm thể tích bùn khi xử lý

-  Tăng độ trong của nước, kéo dài chu kỳ lọc, tăng chất lượng nước sau lọc

-  Liều lượng sử dụng thấp, bông cặn to, dễ  lắng.

-   Ít ăn mòn thiết bị.

-  Hóa chất PAC hoạt động tốt nhất ở khoảng PH =6.5÷8.5 . Do đó ở pH này các ion kim lại nặng đều bị kết tủa và chìm xuống đáy hoặc bám vào các hạt keo tạo thành.

Nhược điểm của PAC:

– Do hóa chất PAC có hiệu quả rất mạnh ở liều lượng thấp nên việc cho quá nhiều hóa chất PAC sẽ làm hạt keo tan ra.